|
Hướng dẫn cấp
tốc phần mềm gơ WinVNKey
Trần
Tư B́nh |
MỤC
LỤC
B1. Tải xuống (download) WinVNKey
B2.
Cài đặt (install) WinVNKey
B4. Xem thông tin các chức năng của
WinVNKey
B5. Giải đáp các thắc mắc về
WinVNKey
B6. Cách
báo lỗi
C. CÁC KIỂU GƠ DẤU CHỮ VIỆT
TRONG WINVNKEY
C1. Nguyên tắc chung
C6. Làm sao gơ các kiểu khác
?
C7. Làm sao thay đổi kiểu gơ theo ư
riêng ?
D. CÁC BỘ CHỮ (CHARSET) TRONG WINVNKEY
E. CÁC PHƯƠNG PHÁP GƠ DẤU THÔNG MINH
F1. Làm sao dùng các macro có sẵn ?
F2. Làm sao định nghĩa thêm các macro ?
H. CÔNG DỤNG KHÁC NHAU GIỮA CÁC LOẠI MACROS
WinVNKey là phần mềm gơ chữ Việt và các ngôn
ngữ khác trong môi trường Windows do nhóm thảo
chương TriChlor tại Hoa-Kỳ thực hiện từ
năm 1992. Lúc đầu WinVNKey chỉ hỗ trợ
bảng mă VISCII. Kể từ phiên bản 4.x.x trở
đi, TS Ngô Đ́nh Học đă nâng cấp WinVNKey lên thành
bộ gơ đa ngữ. WinVNKey chạy trên Windows
NT/2K/XP/2003/Vista.
WinVNKey hỗ trợ hầu hết các bộ chữ
(bảng mă) Việt có trên thị trường, từ các
bộ chữ thông dụng như Unicode, VISCII, VNI, VPS, ABC, …
cho đến các bộ chữ cũ đă lỗi thời
như VNU, VN LABs, VietRes, … Tổng cộng WinVNKey hỗ
trợ 46 bộ chữ Việt cùng với 45 bộ chữ
các nước khác. Do đó, ngoài việc chính là gơ chữ
Việt, ta có thể dùng WinVNKey để gơ chữ viết
của nhiều nước khác như Pháp, Đức, Ba
lan, Tiệp, Nga, Pali, Pinyin, Nhật, v.v... Đặc
biệt, có thể gơ chữ Hán, Nôm bằng âm Việt
hoặc chữ Hán bằng Pinyin.
Sau đây là tóm tắt những đặc điểm
chính:
- Có thể thay
đổi giao diện sang tiếng Anh hoặc tiếng
Việt tuỳ thích.
- Hỗ trợ rất
nhiều cách gơ chữ Việt (VIQR tức VietNet, VNI, VPS,
Telex, Microsoft, v.v.)
- Có thể gơ dấu
bất kỳ nơi nào và WinVNKey sẽ tự đặt
dấu đúng chỗ.
- Có khả năng
sửa lỗi chính tả cho từ đơn.
- Có thể chuyển
đổi giữa các bảng mă tiếng Việt cho văn
bản trơn (plain text).
- Hỗ trợ hoán
chuyển văn bản RTF mà không cần biết bảng mă
(chỉ cần biết tên font nguồn và cho biết tên font
đích muốn đổi)
- Hỗ trợ
đổi dạng chữ hoa/thường trực tiếp
cho đoạn văn trong bất kỳ ứng dụng nào
bằng cách bôi đen đoạn văn đó, nhấn rồi
thả phím CTRL, xong đè chuột phải để cho menu
hoán chuyển hiện ra.
- Có thể chỉnh
lại email (nhất là Yahoo email) đă bị biến
dạng nhiều lần do không chọn UTF-8 đúng cách.
- Hỗ trợ nhiều
loại macros để có thể dùng trong mọi t́nh
huống gơ tốc kư.
- Hỗ trợ cách gơ
nhanh Tubinhtran.
- Hỗ trợ gơ chữ
các nước khác bằng macros.
- Hỗ trợ gơ chữ
Hán Nôm bằng âm Việt, Pinyin, hoặc phương pháp
Tứ Giác Hiệu Mă hoặc Thương Hiệt.
- Ngoài ra c̣n nhiều
chức năng đa dạng khác. Muốn t́m hiểu các
chức năng này, khi chạy WinVNKKey, chỉ cần
nhấn các chữ màu xanh (hyperlinks) liên hệ để được
giải thích tỉ mỉ.
Bài
“Hướng dẫn cấp
tốc phần mềm gơ WinVNKey” này chỉ tŕnh bày các
bước rất căn bản, các phần rất
thường dùng trong WinVNKey.
B1. Tải
xuống (download) WinVNKey
WinVNKey miễn phí. Các phiên bản chính thức được
chứa ở: http://winvnkey.sf.net
. Vào trang này, nhấn
chữ “Dowload” sẽ hiện ra một trang chứa các phiên
bản chính thức của WinVNKey.
Có 6 gói khác nhau:
-
3 gói hỗ trợ gơ chữ Hán/Nôm
(dạng: EXE, RAR, ZIP).
-
3 gói không hỗ trợ Hán/Nôm (dạng:
EXE, RAR, ZIP).
Thông thường,
chỉ cần tải xuống một gói dạng EXE.
Nếu không cần gơ Hán/Nôm, có thể giảm thời gian
tải xuống bằng cách chọn gói không có Hán/Nôm.
Khi quyết định
tải xuống gói nào, ta nhấn chuột phải ở gói
ấy, xong chọn menu “Save Target As…”, sẽ hiện ra
một khung “Save As”. Ở khung này, ta chọn thư mục
(folder) mà ta muốn WinVNKey được lưu giữ,
xong nhấn nút “Save” th́ WinVNKey sẽ tải xuống vào
thư mục vừa chọn.
Có thể chứa vào: Máy
vi tính, USB, dĩa Floppy (1.44MB).
1) Vào máy vi tính: Tải xuống WinVNKey.EXE th́ WinVNKey
tự động cài đặt vào máy. Tuy nhiên, nếu không
cài đặt được v́ lư do nào đó th́ ta tải
xuống gói WinVNKey ở dạng ZIP vậy. Dạng zip là
một dạng nén. Dùng Windows XP, cũng có thể giải
nén được bằng cách nhấn chuột phải lên
zip file rồi chọn menu "Extract".
2) Vào USB: Tải xuống, giải nén (unzip) hoặc
cài đặt trên USB đều được cả. Sau
đó, khi chạy th́ nhấp chuột lên file winvnkey.exe mà
chạy. Tất cả các files
của WinVNKey đều nằm trong thư mục (folder)
đă cài đặt. Chỉ cần mang USB đó đến
bất kỳ máy Windows nào cũng chạy được
(dĩ nhiên phải là Windows 2000, NT, XP).
3) Vào dĩa Floppy: Chỉ có thể tải xuống
dạng RAR mà thôi v́ nó chỉ chiếm có 1.2MB. C̣n dạng zip th́ tùy theo phiên
bản có thể chiếm hơn1.44 MB nên không vừa
với floppy. Dạng rar là một dạng nén giống
như zip. Dùng Windows XP, cũng có thể giải nén
được bằng cách nhấn chuột phải lên rar
file rồi chọn menu "Extract".
B2. Cài
đặt (install) WinVNKey
Sau khi tải xuống WinVNKey vào
thư mục, ta phải làm thêm các bước cài
đặt cho lần đầu tiên th́ mới dùng
được. Các bước cài đặt như sau:
Mở thư mục (folder) có
WinVNKey vừa tải xuống, nhấp chuột 2 lần
vào file WinVNKey sẽ có khung hiện ra như sau:

H́nh 1
Chọn nút "Yes"
để tiếp tục cài đặt hoặc chọn nút
"No" để hủy bỏ. Nếu chọn
"Yes" sẽ hiện ra khung Setup và tự động
nhảy đến 100% như sau:

H́nh 2
Sau một vài giây, khung Setup
tự biến mất và tự động hiện ra khung
khác như sau:

H́nh 3
Chọn nút "Next"
để tiếp tục cài đặt hoặc chọn nút
"Cancel" để hủy bỏ. Nếu chọn
"Next" sẽ hiện ra khung như sau:

H́nh 4
Chọn nút "Yes"
để tiếp tục cài đặt hoặc chọn nút
"No" để hủy bỏ. Nếu chọn
"Yes" sẽ hiện ra khung như sau:

H́nh 5
Nếu muốn cài đặt
WinVNKey trong thư mục chọn sẵn như liệt kê
trong h́nh, ta chọn nút "Next" để tiếp
tục. Muốn cài đặt WinVNKey trong thư mục
khác, hăy nhấn nút Browse.
Nếu muốn trở lại khung h́nh trước,
nhấn nút "Back".
Cũng có thể chọn nút "Cancel" để
hủy bỏ.
Nếu chọn "Next"
sẽ hiện ra khung như sau:

H́nh 6
Chọn nút "Next"
để tiếp tục hoặc nút "Back"
để trở lại khung h́nh trước. Cũng có
thể chọn nút "Cancel" để hủy bỏ. Nếu
chọn "Next" sẽ hiện ra khung như sau:

H́nh 7
Chọn nút "Next"
để tiếp tục hoặc nút "Back"
để trở lại khung h́nh trước. Cũng có
thể chọn nút "Cancel" để hủy bỏ.
Nếu chọn "Next" sẽ hiện ra khung như
sau:

H́nh 8
Chọn (tick) 2 ô "Yes" và
nhấn nút "Finish" để hoàn tất việc cài
đặt vào máy.
Làm sao chạy ?
Bắt đầu chạy WinVNKey bằng cách nhấn các nút: | Start > All Program > Vietnam > Winvnkey Multilingual for NT | như h́nh sau đây: 
H́nh 9
Sẽ hiện ra trang Chính (Main) của khung WinVNKey như sau:
H́nh 10: Trang Chính (Main) tiếng Anh của khung WinVNKey ở dạng Mặc định (Default) vừa tải xuống
Nếu thích giao diện tiếng Việt, nhấn nút “Run” ở trang Main, xong chọn “Hiển thị chữ Việt”, khung h́nh trên sẽ đổi thành: H́nh 11: Trang Chính tiếng Việt của khung WinVNKey ở dạng Mặc định vừa tải xuống
Từ khung này, ta có thể điều chỉnh để gơ chữ Việt theo ư muốn của ḿnh.
Có
thể tắt bằng 1 trong 3 cách sau:
◊ Tắt
tạm thời: Nhấn chuột trái 1 lần trên
h́nh
ở góc trái dưới màn h́nh máy
vi tính, h́nh sẽ đổi thành
, WinVNKey sẽ tạm ngưng
hoạt động.
Muốn chạy lại WinVNKey, nhấn
chuột 1 lần trên h́nh
th́ h́nh sẽ đổi lại
thành
.
◊ Tắt
hẳn luôn:
-
Đè
chuột phải lên h́nh
ở góc trái dưới màn h́nh và
chọn menu “Tắt" (exit).
-
Hoặc
nhấn nút “Tắt" ở dưới trang Chính của
khung WinVNKey.
B4. Xem
thông tin các chức năng của WinVNKey
Các chữ màu xanh trong
khung WinVNKey đều là đường dẫn (hypelink)
để xem thêm thông tin liên hệ. Khi rà chuột lên các
hypelink th́ hiện ra hàng chữ cho biết nếu nhấn
chuột vào th́ sẽ biết được điều
ǵ.
Ví dụ: Ở h́nh 11,
ta rà chữ "Kiểu gơ" th́
hiện ra hàng chữ “Nhấn
để điều chỉnh các phương pháp gơ chữ Việt”. Nếu
nhấn chữ "Kiểu gơ"
sẽ hiện ra khung “Điều chỉnh cách gơ chữ
Việt” về kiểu gơ “2. VIQR – linh động”. Và trong
khung “Điều chỉnh cách gơ chữ Việt” cũng có
các hypelink khác, ta muốn xem thêm thông tin nào th́ nhấn
chuột vào hypelink đó.
B5. Giải đáp các
thắc mắc về WinVNKey
Có thể tham gia diễn đàn
WinVNKey hoặc UniKey để được giải
đáp các thắc mắc:
-
WinVNKey: http://vietunicode.sourceforge.net/forum/viewforum.php?f=2
-
UniKey: Xin gởi thắc mắc vào
chủ đề “Tiếng Việt trong máy tính” ở
đường dẫn sau:
http://www.unikey.org/forum/viewforum.php?f=4&sid=717c7f27de79280c648352e6688f6cf0
Hoặc
có thể dùng WinVNKey, nhấn các nút: | Chạy > Truy
cập (browse) > Diễn đàn ở VietUnicode |
B6. Cách báo lỗiCó thể báo lỗi bằng cách nhấn các nút: | Chạy > Báo lỗi > Soạn thư báo lỗi |, sau đó màn h́nh sẽ hiện ra một mẫu thư soạn sẵn và ta báo lỗi theo hướng dẫn của thư ấy.
C. CÁC
KIỂU GƠ DẤU CHỮ VIỆT TRONG WINVNKEY
WinVNKey
hỗ trợ nguyên tắc gơ chữ trước, dấu
sau. Dấu có thể
được gơ liền sau mẫu tự hoặc ở
cuối từ và WinVNKey sẽ tự động
đặt dấu đúng vào mẫu tự cần
thiết. Các kiểu gơ chữ
Việt khác nhau có các phím khác nhau tượng trưng cho các
dấu thanh, dấu phụ (trăng, mũ, râu, gạch
ngang cho đ).
Trong
WinVNKey có đến 15 kiểu gơ dấu, ta chọn kiểu
gơ nào cũng được.
Sau đây là bảng tóm lược của 4 kiểu gơ
chính.
|
Dấu hoặc Chữ |
Kiểu gơ VIQR |
Kiểu gơ VNI |
Kiểu gơ Telex |
Kiểu gơ Tubinhtran |
|
sắc |
’ |
1 |
s |
1 |
|
huyền |
` |
2 |
f |
2 |
|
hỏi |
? |
3 |
r |
3 |
|
ngă |
~ |
4 |
x |
4 |
|
nặng |
. |
5 |
j |
5 |
|
â |
a^ |
a6 |
aa |
a6
hoặc aq |
|
ô |
o^ |
o6 |
oo |
o6
hoặc oq |
|
ê |
e^ |
e6 |
ee |
ee |
|
ư |
u+ |
u7 |
uw |
uu |
|
ơ |
o+ |
o7 |
ow |
oo |
|
ă |
a( |
a8 |
aw |
aa |
|
đ |
dd |
d9 |
dd |
d |
|
d |
|
|
|
z |
Kiểu
gơ VIQR (Vietnamese Quoted Readable) dùng dấu sẵn có trên bàn phím
để gơ dấu chữ Việt. Nói rơ hơn là dùng các kư
tự trong bảng mă ASCII để gơ dấu chữ
Việt.
|
Dấu hoặc Chữ |
Kiểu gơ VIQR |
Ví dụ |
|
sắc |
’ |
a’ →
á |
|
huyền |
` |
a` →
à |
|
hỏi |
? |
a?
→ ả |
|
ngă |
~ |
a~
→ ă |
|
nặng |
. |
a. →
ạ |
|
â |
a^ |
a^m → âm |
|
ô |
o^ |
o^m → ôm |
|
ê |
e^ |
e^m → êm |
|
ư |
u+ |
tu+ → tư |
|
ơ |
o+ |
o+n → ơn |
|
ă |
a( |
a(n → ăn |
|
đ |
dd |
ddi → đi |
|
Phím: Thoát |
\ |
a\. →
a. |
Đầu tiên, bạn phải bật WinVNKey lên bằng cách nhấn các nút: | Start > All Program > Vietnam > Winvnkey Multilingual for NT | sẽ hiện ra trang Chính ở dạng mặc định của khung WinVNKey: 
H́nh 12
Xong mở Microsoft Word ra và nếu không thay đổi ǵ hết trong khung WinVNKey, ta sẽ phải gơ chữ Việt bằng cách dùng các phím theo kiểu gơ VIQR. Đây là kiểu gơ mặc định (default) của WinVNKey.
Ví
dụ: Phấn son tô điểm sơn
hà
Làm
cho rỡ mặt đàn bà nước
Gơ phím: Pha^’n son to^
ddie^?m so+n ha`
La`m
cho ro+~ ma(.t dda`n ba` nu+o+’c
Ghi chú: Nếu trường hợp các qui
ước bị thay đổi, nay muốn phục
hồi lại kiểu gơ VIQR th́ chỉ cần nhấn nút
“Mặc định” dưới đáy.
Kiểu
gơ VNI dùng các phím số để gơ dấu chữ Việt.
|
Dấu hoặc Chữ |
Kiểu gơ VNI |
Ví dụ |
|
sắc |
1 |
a1
→ á |
|
huyền |
2 |
a2
→ à |
|
hỏi |
3 |
a3
→ ả |
|
ngă |
4 |
a4
→ ă |
|
nặng |
5 |
a5
→ ạ |
|
â |
a6 |
a6m → âm |
|
ô |
o6 |
o6m → ôm |
|
ê |
e6 |
e6m → êm |
|
ư |
u7 |
tu7 → tư |
|
ơ |
o7 |
o7n → ơn |
|
ă |
a8 |
a8n → ăn |
|
đ |
d9 |
d9i → đi |
|
Phím: Thoát |
\ |
a\1
→ a1 |
Ta nhấn mũi tên
ở hộp Kiểu gơ trong trang Chính để chọn
kiểu gơ số 6. VNI
như h́nh sau đây:

H́nh 13
Ví
dụ: Phấn son tô điểm sơn
hà
Làm
cho rỡ mặt đàn bà nước
Gơ phím: Pha61n son to6
d9ie63m so7n ha2
La2m
cho ro74 ma85t d9a2n ba2 nu7o71c
Ghi chú: Nếu trường hợp các qui
ước bị thay đổi, nay muốn phục
hồi lại kiểu gơ VNI th́ chỉ cần:
-
Nhấn nút
“Mặc định” dưới đáy
-
Xong nhấn
mũi tên đen ở hộp Kiểu gơ để chọn
lại kiểu gơ số “6. VNI”.
Kiểu
gơ Telex dùng phím lặp, các mẫu tự không có trong chữ
quốc ngữ hoặc vị trí các mẫu tự không có
trong chữ quốc ngữ để gơ dấu chữ
Việt.
|
Dấu hoặc Chữ |
Kiểu gơ Telex |
Ví dụ |
|
sắc |
s |
as
→ á |
|
huyền |
f |
af
→ à |
|
hỏi |
r |
ar
→ ả |
|
ngă |
x |
ax
→ ă |
|
nặng |
j |
aj
→ ạ |
|
â |
aa |
aam → âm |
|
ô |
oo |
oom → ôm |
|
ê |
ee |
eem → êm |
|
ư |
uw |
tuw → tư |
|
ơ |
ow |
own → ơn |
|
ă |
aw |
awn → ăn |
|
đ |
dd |
ddi → đi |
|
Phím: Thoát |
\ |
a\s
→ as |
Ta nhấn mũi tên
ở hộp Kiểu gơ trong trang Chính để chọn
kiểu gơ số 10. Telex 3
như h́nh sau đây:

H́nh 14
Ví
dụ: Phấn son tô điểm sơn
hà
Làm
cho rỡ mặt đàn bà nước
Gơ phím: Phaasn son too
ddieerm sown haf
Lafm
cho rowx mawjt ddafn baf nuwowsc
Ghi chú: Nếu trường hợp các qui
ước bị thay đổi, nay muốn phục
hồi lại kiểu gơ Telex th́ chỉ cần:
-
Nhấn nút
“Mặc định” dưới đáy.
-
Xong nhấn
nhấn mũi tên đen ở hộp Kiểu gơ để
chọn lại kiểu gơ số “10. Telex 3”.
|
Dấu hoặc Chữ |
Kiểu gơ dấu Tubinhtran |
Ví dụ |
|
sắc |
1 |
a1
→ á |
|
huyền |
2 |
a2
→ à |
|
hỏi |
3 |
a3
→ ả |
|
ngă |
4 |
a4
→ ă |
|
nặng |
5 |
a5
→ ạ |
|
â |
a6 hoặc aq * |
a6m → âm aqm → âm |
|
ô |
o6 hoặc oq * |
o6m → ôm oqm → ôm |
|
ê |
ee |
eem → êm |
|
ư |
uu |
tuu → tư |
|
ơ |
oo |
oon → ơn |
|
ă |
aa |
aan → ăn |
|
đ |
d |
di → đi |
|
d |
z |
za → da |
|
Phím: Thoát |
\ |
a\1
→ a1 |
(*) aq và oq th́ thích hợp cho bàn phím Pháp v́ nó có cấu tạo khác với bàn phím Anh-Mỹ.
Kiểu
gơ dấu Tubinhtran thật ra phần lớn là tổng
hợp các ưu điểm của 2 kiểu gơ VNI và Telex.
Kiểu gơ này giúp ta gơ dấu chữ Việt
được nhanh hơn v́:
-
Dùng
đến 4 phím lặp: ee, uu, oo, aa (để gơ: ê, ư, ơ, ă) nên không
cần di chuyển ngón tay.
-
Ở bàn phím
Anh - Mỹ, vị trí các phím: 1, 2, 3, 4, 5 (để gơ
dấu thanh) và 6, q, a, e, u, o
(để gơ: â, ô, ê,
ă, ư) nằm gần nhau nên ta di chuyển ngón tay
không xa khi gơ những chữ có dấu thanh và mẫu tự
có dấu.
-
Mẫu
tự “đ” chỉ cần gơ 1 lần phím “d”.
Làm sao gơ dấu
kiểu Tubinhtran?
Ta nhấn mũi tên
ở hộp “Kiểu gơ” trong trang Chính để chọn
kiểu gơ Tubinhtran như h́nh sau đây:

H́nh 15
Lưu ư:
Điều chỉnh như trên th́ phải gơ chữ
Việt theo cách thông thường tựa như khi dùng các
kiểu gơ khác.
Nhấn
mũi tên đen ở hộp “Kiểu gơ” trong trang Chính
sẽ hiện ra bảng liệt kê 15 kiểu gơ. Ta chọn
kiểu gơ nào cũng được.
C7. Làm sao thay
đổi kiểu gơ theo ư riêng?
WinVNKey
cho phép thay đổi kiểu gơ theo ư muốn riêng. Ta có
thể xếp các dấu chữ Việt theo bất cứ
nút dấu nào.
Cách
làm: Nhấn chữ “Kiểu gơ” màu
xanh ở trang Chính của khung WinVNKey, sẽ hiện ra khung
“Điều Chỉnh Cách Gơ Chữ Việt” dưới
đây:

H́nh 16
Ta
có thể thay đổi xếp các dấu chữ Việt
theo bất cứ nút dấu nào. Xong, ta nhấn mũi tên
đen kế nút “Kiểu gơ” ở góc trên và chọn menu
“Lưu trữ dưới tên khác” (Save As). Lúc ấy sẽ
hiện ra khung “Đặt Tên Phương Pháp Gơ Chữ”
như h́nh dưới đây và sau khi chọn tên mới, ta
nhấn nút “OK”.

H́nh 17
D.
CÁC BỘ CHỮ
(CHARSET) TRONG WINVNKEY
Bộ chữ, c̣n
gọi là bảng mă, là tập hợp các kư tự được
sắp xếp theo một thứ tự nhất
định nào đó. Cùng một tập hợp nhưng
mỗi cách sắp xếp khác nhau sẽ tạo
thành một bộ chữ khác nhau. Thí dụ: Bộ
chữ Unicode là tập hợp các kư tự Việt
được sắp xếp theo thứ tự do tập
đoàn Unicode Consortium qui định, bộ chữ VISCII là
do nhóm chuyên gia Việt Nam ở hải ngoại (Viet-Std) qui
định, c̣n VNI là do công ty VNI Soft, VPS là do tổ chức
VPS, v.v.
Khi các kư tự trong
một bộ chữ được hiển
thị thành chữ theo một kiểu nào đó th́
tập hợp các h́nh chữ c̣n được gọi là
phông chữ. Thí dụ: phông chữ kiểu Times,
phông chữ kiểu Courier. V́ thứ tự các
chữ trong một phông phải giống hệt thứ
tự các chữ trong bảng mă, nên nhiều khi gây ra
hiểu lầm giữa phông chữ và bộ chữ
(bảng mă).
WinVNKey hỗ trợ
hầu hết các bộ chữ Việt có trên thị
trường, từ các bộ chữ thông dụng như
Unicode, VISCII, VNI, VPS, ABC, … cho đến các bộ chữ
cũ đă lỗi thời như VNU, VN LABs, … Tổng
cộng WinVNKey hỗ trợ 46 bộ chữ Việt ...
Bộ
chữ thông dụng nhất hiện nay là Unicode do tập
đoàn Unicode Consortium thiết kế và phát hành. Ở
trạng thái mặc định (default) của WinVNKey, ta
sẽ dùng bộ chữ Unicode. Các phông thông dụng của
Unicode là: Arial, Tahoma, Verdana, Times New Roman, Courier New..v.v..
Cách
chọn các bộ chữ như sau. Ví dụ:
1. Nếu dùng phông của Unicode th́ phải
chọn bộ chữ (bảng mă - Charset) là Unicode (bộ
chữ thứ 4 trong ô “Bộ chữ” ở trang Chính
của khung WinVNKey).
2. Nếu dùng phông của VPS th́ phải
chọn bộ chữ là VPS (bộ chữ thứ 11 trong
WinVNKey).
3. Nếu dùng phông của VNI th́ phải
chọn bộ chữ là VNI (bộ chữ thứ 10 trong
WinVNKey).
4. v.v…
E. CÁC
PHƯƠNG PHÁP GƠ DẤU THÔNG MINH
WinVNKey hỗ trợ
17 cách kết hợp dấu thông minh để ta gơ dấu
chữ Việt được nhanh hơn và chính xác hơn.
Người dùng thích cách nào th́ chọn cách đó.
Nhấn mũi tên
đen ở hộp “Cách kết hợp dấu” trong trang
Chính sẽ hiện ra bảng liệt kê 17 cách kết
hợp dấu, được đánh số từ 0
đến 16 (xem h́nh dưới).

H́nh 18
Ví
dụ, ta chọn cách số 5. “Vần kiểu tự do (Gơ
dấu tự do, kết hợp nếu là vần Việt)”.
Muốn hiểu nội dung cách này, ta nhấn chuột
ở chữ màu xanh “Cách kết hợp
dấu” sẽ hiện ra khung “Chọn Lựa Cho
Chữ Việt” như h́nh dưới đây. Ở khung
này, ta nhấn các nút h́nh vuông sẽ hiện ra các chi tiết
được hỗ trợ trong cách này.

H́nh 19
Chữ
“Macro” trong WinVNKey được hiểu là cách gơ tắt,
tốc kư.
So
với các phần mềm gơ khác, ưu điểm nổi
bật của WinVNKey là thiết kế sẵn các cách gơ
nhanh bằng macro.
F1.
Làm
sao dùng các macro có sẵn ?
WinVNKey cung cấp sẵn một số
macro để người dùng có thể sử dụng
liền, hoặc sử dụng như là những ví dụ
để từ đó mà phát triển thêm lên.
Ví dụ, ta muốn dùng macro có sẵn
trong tệp từ “Thường Dùng”, theo kiểu gơ VNI
chẳng hạn th́ ta điều chỉnh trang Chính như
h́nh sau:

H́nh 20
Sau đó, nhấn chữ “Macro” màu xanh,
sẽ hiện ra khung “Chọn Lựa Macro” như h́nh
dưới đây. Ta chọn ô “Thường dùng” th́
hộp kế bên sẽ cho thấy các macros có sẵn
biến thành chữ ǵ.

H́nh 21
Chọn
xong, mở Microsoft Word, ví dụ gơ chta rồi gơ phím trống (space), sẽ biến
thành chữ chúng ta.
F2. Làm sao định
nghĩa thêm các macro ?
Ví
dụ ta muốn định nghĩa thêm macro dc bung ra được trong tệp từ “Thường
Dùng”, ta nhấn nút “Biên soạn” ở đáy, sẽ
hiện ra khung dưới đây. Vào khung này làm các
bước sau:
-
Nhấn nút
“Thêm” (Add)
-
Gơ macro dc và chữ được vào 2 ô dưới đáy như
trong h́nh.
-
Nhấn nút
“Nhập vào” (Enter). Macro mới dc
bung ra được sẽ
được thêm vào.
-
Sau cùng,
nhấn nút X ở góc trên để
đóng lại và macro dc → được
sẽ được lưu trữ trong WinVNKey.

H́nh 22
Đây là phương pháp gơ tắt chữ
Việt rất nhanh trên máy vi tính. Người dùng chỉ
cần gơ chữ tắt trên bàn phím nhưng nhờ có
phần mềm hoán chuyển nên máy vi tính vẫn hiện ra
chữ Việt trọn vẹn. Phương pháp gơ tắt
này đă được thực hiện thành công trong
WinVNKey kể từ phiên bản 5.4.444 trở đi.
Kể từ phiên bản WinVNKey 5.4.444
trở đi, có cài sẵn 2 tệp gơ tắt (Macro files):
-
Cách Tubinhtran
(có dấu): Để gơ nhanh
chữ Việt có dấu.
-
Cách Tubinhtran
(không dấu): Để gơ
nhanh chữ Việt không dấu.
Muốn dùng tệp nào th́ chọn tệp
ấy. Lúc không dùng nữa th́ tắt rồi gơ chữ
Việt theo cách b́nh thường.
Thời
gian gơ giảm được khoảng 30% khi chỉ dùng
tệp “Cách Tubinhtran”. Thời gian gơ giảm được
nhiều hơn nữa nếu dùng kết hợp tệp
“Cách Tubinhtran” với các tệp gơ tắt do ta tự qui
ước.
Cách
gơ nhanh này được tŕnh bày đầy đủ trong
bài “Một phương
pháp mới để gơ nhanh chữ Việt trong WinVKey”
và bài “Cách gơ nhanh chữ
Việt không dấu”.
H. CÔNG DỤNG
KHÁC NHAU GIỮA CÁC LOẠI MACROS
(Trích thư trả lời
của TS Ngô Đ́nh Học trong diễn đàn WinVNKey và
thư trao đổi riêng khi chúng tôi hỏi về công
dụng khác nhau giữa các loại macros)
Phần này dành cho ai muốn
t́m hiểu sâu hơn về các chức năng Macros khác trong
WinVNKey
Kể
từ phiên bản 5.4.x WinVNKey hỗ trợ 6 loại
macros. Khi nhấn lên hyperlink
"Macro" màu xanh ở trang Chính ta sẽ thấy 2
loại tự bung, 2 loại macro tượng trưng cho
vần, và 2 loại cho từ hoặc cụm từ.
Chú
ư:
1)
Đối với WinVNKey, từ (word) là một chuỗi các
kư tự đứng sát nhau và được bao bọc
bởi các dấu ngắt từ như dấu trắng
(space) hoặc dấu chấm, dấu phẩy, chấm
phẩy, ngoặc đơn, ngoặc kép, v.v. Thí dụ:
"abc def123, xyz2t" là một chuỗi gồm có 3 từ
là "abc", "def123" và "xyz2t". Nhiều khi từ được
hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các kư
tự ngoại trừ dấu trắng hoặc TAB. Trong thí dụ vừa nêu,
"def123," cũng có thể hiểu là từ thứ nh́
có kể luôn dấu phẩy.
2)
WinVNKey có cẩm nang bằng English trên mạng (Online Manual): http://winvnkey.sf.net.
Cẩm nang này mô tả rất chi tiết tất
cả các chức năng của WinVNKey 5.0.355. Tuy cẩm nang này chưa được
cập nhật hóa nhưng những giải thích về các
chức năng hoặc cách dùng cơ bản vẫn c̣n có
giá trị trong các phiên bản về sau.
Mỗi
loại macro được hỗ trợ bằng một
thẻ hoặc trang trong WinVNKey.
Thẻ Ngôn ngữ cũng là một h́nh thức macro
tự bung. Sở dĩ có nhiều loại macros là v́ WinVNKey
được thiết kế cho môi trường đa
ngữ, nghĩa là cần phải hỗ trợ cho việc
gơ nhiều ngôn ngữ khác nhau cùng một lúc.
Mỗi
thẻ macro có thể có nhiều tệp để cho ta có
thể bật hoặc tắt từng tệp. Mỗi tệp lại có nhiều
tùy chọn (option) để ta có thể thay đổi tính
năng của tất cả macro trong tệp đó. Bẵng cách này, ta có thể gán cho
macro thuộc loại này một số tính năng của
loại khác.
Khi
ta gơ xong một phím chữ, WinVNKey sẽ xử lư cả
cụm chữ vừa gơ vào theo thứ tự sau đây:
-
Trước
hết kết hợp dấu tiếng Việt dựa theo
các tùy chọn ở trang Kiểu Gơ và trang Cách Kết
Hợp.
-
Kế tiếp
xử lư các macro được bật lên ở thẻ Ngôn
ngữ.
-
Cuối cùng
xử lư 6 loại macro theo thứ tự sau đây nếu
chúng được chọn ở trang Chính: Tự bung
cấp 1, Tự bung cấp 2, macro Đuôi, Vần
Lười, Tốc Kư, Từ Lười.
-
Tuy nhiên, ta có
thể thay đổi quá tŕnh này bằng cách dùng thẻ
"Xử Lư Macro" để điều khiển
WinVNKey ngừng xử lư macro nếu cụm chữ đă
bị một macro nào đó biến đổi rồi.
Sau
đây là tóm tắt 6 loại macros.
Tự bung cấp 1 và 2:
-
Công dụng:
thường dùng để tượng trưng cho một
mẫu tự, hoặc một phần của từ.
-
Giống nhau:
Có thể gơ macro bất cứ nơi nào trong cụm chữ
và macro tự động bung ra khi gơ xong kư tự cuối
cùng.
-
Khác nhau: Tự
bung cấp 1 được xử lư trước Tự
bung cấp 2.
Thí dụ: "Địa cầu" viết là
земля (tiếng Nga) và 地球 (chữ Hán Phồn
thể). Một người Nga dùng bàn phím Mỹ để
gơ chữ Hán Phồn thể có thể qui định macro
như sau:
Tự bung
cấp 1: 3em => зем và lr => ля
Tự bung cấp 2: земля => 地球
Như vậy khi gơ 3emlr sẽ được bung ra thành 地球. Sở dĩ có được kết quả này là do WinVNKey xử lư Tự bung cấp 1 trước Tự bung cấp 2. Tuy đều có cùng khả năng bung ra tức khắc, nhưng v́ thứ tự xử lư khác nhau nên ta thấy được điều sau đây hiện ra trên màn ảnh:
1) Gơ 3em sẽ
thấy зем
2) Gơ tiếp 2 chữ lr: земlr
3) Vừa gơ xong chữ r th́ Tự bung cấp 1 xử
lư làm cho nó bung ra thành земля, rồi
kế đến Tự bung cấp 2 xử lư
земля làm cho nó bung ra thành 地球.
Thí
dụ nêu trên minh họa một trong những công dụng
của hai loại macro tự bung mà thôi. Nếu muốn cùng một cụm
chữ trải qua 3 lần tự bung th́ tự bung
đầu tiên nên bỏ vào thẻ Ngôn Ngữ, tự bung
thứ nh́ vào thẻ Tự bung cấp 1, tự bung thứ
ba vào thẻ Tự bung cấp 2.
C̣n qui ước mỗi loại như thế nào th́
do ta quyết định.
Chẳng hạn, ta có thể dùng 2 loại tự bung để sửa chính tả cho cả cụm chữ sau khi gơ xong 1 kư tự tiếng Việt. Xét thí dụ chữ thuở. Giả dụ WinVNKey được chạy với tất cả các chức năng thông minh bị tắt đi (chọn kiểu gơ số 4 và cách kết hợp số 0). V́ hầu như ư và ơ thường đi đôi với nhau, ngoại trừ các chữ như huơ, thuở, nên ta có thể qui ước như sau để gơ cho nhanh:
Tự bung
cấp 1: uơ => ươ và ưo => ươ
(tức tự động thêm dấu móc thứ nh́,
tiết kiệm 1 thao tác)
Tự bung cấp 2: hươ => huơ và
qươ => quơ (tức chỉnh lại chỉ c̣n 1
dấu móc mà thôi)
Với các macro này, khi
gơ Chuơng dưong sẽ được Chương
dương, nhưng gơ huơ th́ chỉ được
đúng là huơ mà thôi. Do
đó, Tự bung cấp 2 có thể dùng để sửa
chính tả (autocorrection).
Macro Đuôi và Vần Lười
-
Công dụng:
thường dùng để tượng trưng cho cụm
chữ ở phần đuôi của một từ, như
tiếp vĩ ngữ hoặc vần.
-
Giống nhau:
phải gơ macro ở sau mẫu tự khác (có tùy chọn cho
phép gơ đầu từ)
-
Khác nhau:
Vần Lười được xử lư sau macro Đuôi.
Ngoài ra, sự khác biệt chính của 2 loại này là cách
xử lư dạng chữ hoa/thường.
1.
Macro Đuôi:
case sensitive, phải gơ đúng dạng chữ
hoa/thường như được định
2.
Vần
Lười: case smart và chỉ bung ra khi có thể tạo
thành một từ có âm Việt (nhưng không cần đúng
chính tả, như "băng").
Case
smart có nghĩa là cụm chữ sẽ bung ra một cách
thông minh bằng cách tự thay đổi dạng chữ
hoa hay thường tùy theo lúc gơ từng kư tự của
macro. Lúc qui ước macro th́ chỉ cần qui ước
một dạng, nhưng khi gơ th́ có thể thay đổi
dạng hoa/thường. Thí dụ:
Giả sử Vần Lười bb tượng
trưng cho ong. Gơ cbb sẽ bung
ra cong, c̣n gơ CBB sẽ bung ra CONG (mặc dù không có qui ước
BB là ONG).
Tốc Kư và Từ Lười
-
Công dụng: thường dùng
để tượng trưng cho toàn bộ một cụm
kư tự chẳng hạn như từ (word) hoặc nhóm
từ.
-
Giống nhau: phải gơ macro ở
đầu từ, tức sau dấu trắng hoặc các
dấu ngắt từ.
-
Khác nhau: Từ
Lười được xử lư sau khi xử lư xong
Tốc Kư. Ngoài ra, sự khác
biệt chính của 2 loại này là cách xử lư dạng
chữ hoa/thường.
1.
Shorthand: case
sensitive, phải gơ đúng dạng chữ hoa/thường
như được định
2.
Từ
Lười: case smart như đă giải thích về
Vần Lười.
Tại sao phải hỗ trợ
Tốc Kư?
Đặc điểm chính của Tốc Kư là case
sensitive. Phải gơ đúng dạng chữ th́ nó mới bung
ra. Điều này rất cần thiết cho nhiều
người (nhất là viết lập tŕnh hoặc dùng
TeX/LaTex). Họ có thể muốn có nhiều macros chỉ
khác nhau về dạng chữ hoa/thường nhưng
lại bung ra các cụm từ hoàn toàn khác nhau.
Thí dụ: gtc => go to church
gtC => go to
Tóm lại, WinVNKey cung cấp phương tiện, c̣n
muốn dùng hay không là tùy nhu cầu của từng
người. Nói chung, ta nên tận dụng macro lười
v́ đỡ phải qui ước nhiều dạng chữ
hoa/thường. Nếu dùng
macro Đuôi hoặc Tốc Kư, chúng không thể tự
động thay đổi dạng chữ hoa/thường
và do đó ta phải qui ước tất cả các
dạng chữ của macro, thí dụ:
il => iên
IL => IÊN
iL => iên
Il => Iên
Sở
dĩ WinVNKey không qui ước dạng lười cho các
loại macro tự bung v́ lư do đơn giản sau
đây. Macro tự bung
thường dùng để viết tắt mẫu tự
của một ngôn ngữ. Mỗi ngôn ngữ thường
có một số lượng mẫu tự rất giới
hạn. Do đó, ta có thể
liệt kê tất cả các dạng hoa thường của
chúng một cách dễ dàng. Xin
xem qui ước tất cả các chữ hoa/thường
của tiếng Pháp, Đức, v.v. ở thẻ Ngôn ngữ.
___________________________________________________________________________________________________________________________
Xin xem Bài tóm gọn của
bài này ở trang nhà: http://vietpali.sf.net/binh
Nguồn: - Tạp chí mạng Chim Việt Cành
- Trang mạng Chữ Việt Nhanh http://vietpali.sf.net/binh