Một phương pháp mới để gõ nhanh chữ Việt trong WinVNKey

 

Trần Tư Bình

 

 

Nghiền ngẫm 30 phút, bạn bớt được 30% thời gian gõ.

30% của 10 năm gõ là 3 năm của cuộc đời.

 

 

MỤC LỤC                                                                            

 

I.       Lời nói đầu                                                                   

II.      Qui ước gõ tắt theo phương pháp mới                                     

III.     Bảng tóm tắt qui ước gõ tắt                                                              

IV.     Cách điều chỉnh WinVNKey để gõ nhanh chữ có dấu               

V.      Gõ nhanh chữ không dấu                                                        

VI.     Kết luận

         

 

I. LỜI NÓI ĐẦU

 

Bài này trình bày một phương pháp gõ tắt chữ Việt rất nhanh trên máy vi tính. Người dùng chỉ cần gõ chữ tắt trên bàn phím nhưng nhờ có phần mềm hoán chuyển nên máy vi tính vẫn hiện ra chữ Việt trọn vẹn. Phương pháp gõ tắt này đã được thực hiện thành công trong phần mềm gõ chữ Việt WinVNKey

( http://winvnkey.sf.net ) kể từ phiên bản 5.4.444 trở đi.

 

Thời gian gõ giảm được khoảng 30% khi chỉ dùng riêng phương pháp này. Thời gian gõ giảm được nhiều hơn nữa khi dùng kết hợp phương pháp này với các tệp (file) gõ tắt do ta tự qui ước.

 

WinVNKey là phần mềm gõ chữ Việt và các ngôn ngữ khác trong môi trường Windows, do TS Ngô Đình Học và nhóm thảo chương TriChlor tại Hoa-Kỳ thực hiện. WinVNKey chạy trên Windows NT/2K/XP/2003 và có thể chạy trên Windows Vista.

 

II. QUI ƯỚC GÕ TẮT THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Phương pháp này lấy ý tưởng từ bài biên khảo “Thử đề nghị cách ghi nhanh chữ Việt của Trần Tư Bình. Bài biên khảo hiện được lưu trữ trong phần “Văn Học – Luận” của Tạp chí mạng Chim Việt Cành Namhttp://chimviet.free.fr/vanhoc/trantubinh/CACHGHINHANHCHUVIET.pdf .

   

Nhận thấy bài biên khảo hữu ích cho tốc ký vi tính nên TS Ngô Đình Học đã tích hợp các đề nghị của bài vào WinVNKey.

 

Kể từ phiên bản 5.4.444 trở đi, WinVNKey có thêm 2 tệp gõ tắt:

 

-        Cách Tubinhtran (có dấu):  Để gõ chữ có dấu.

-        Cách Tubinhtran (không dấu):  Để gõ chữ không dấu.

 

Muốn tệp nào thì chọn tệp ấy. Lúc không dùng nữa thì tắt, rồi gõ chữ Việt theo cách bình thường. 

 

   

Dưới đây là các qui ước gõ tắt chữ có dấu đã cài sẵn trong WinVNKey. Sau khi tải xuống WinVNKey và chọn các tùy chọn như hướng dẫn ở phần cuối bài thì khi gõ chữ tắt, máy vi tính sẽ hiện ra chữ Việt có dấu trọn vẹn.

 

1) Phụ âm đầu:

 

Qui ước gõ tắt

Ví dụ

f  = ph

   fải  bung ra (→)  phải

z  = d

       để  d  = đ

   zì zấu zở dì dấu dở

   di dâu dó đi đâu đó

j  = gi

               jữ j`n jấy j` giữ gìn giấy gì

  Hoặc gõ  jữ jìn jấy jì   giữ gìn giấy gì   

Bỏ bớt h  ở: - gh

                  - ngh

   gi gọn ghi gọn         gế  ghế            gẻ   ghẻ

   ngĩ      nghĩ             ngề nghề         nge nghe

c  = k*

       để  k  = kh**

   cim kim                    cể kể              cèn kèn

   ki kó kăn    khi khó khăn

 

                                        (*) C tự động bung ra k khi sau ci, ê, e. Nếu không muốn bung ra k mà vẫn là c thì ta gõ phím thoát \ trước khi gõ i, ê, e.

                                        (**) Nếu không muốn bung ra kh mà vẫn là k thì ta gõ nhanh 2 lần phím k hoặc gõ phím thoát \ trước khi gõ k.

 

2) Phụ âm cuối:

 

Qui ước gõ tắt 

Ví dụ

Bỏ bớt n ở: nh

   báh bánh       hoàh hoành       huêh huênh

Bỏ bớt n ở: ng

   kôg mog không mong   xoog chảo xoong chảo

k = ch

   sạk sạch      nguệk nguệch       hoạk hoạch

 

 3) Vần: iêu, yêu, ươu, oao, oeo

 

Năm vần trên, mẫu tự cuối là u  hoặc o. Chúng được gõ tắt theo cách:

 

Bớt nguyên âm ghép còn nguyên âm đơn, đồng thời thay mẫu tự cuối bởi một mẫu tự khác.

 

- Bớt nguyên âm ghép: iê - yê, ươ, oa, oe  còn nguyên âm đơn: i, ư, o, e.

- Đồng thời, thay mẫu tự cuối:  u , o   bởi mẫu tự khác: w.

 

Qui ước gõ tắt

Ví dụ

iw  = iêu

   Khi iwvần. Gõ nhìw dìw nhiều điều  

      = yêu

   Khi iwtừ.   iw íw ỉw  yêu yếu yểu 

ưw = ươu

   rựw             rượu

ow = oao

   ngów ộp      ngoáo ộp

ew = oeo

   ngéw    ngoéo

           

4) Vần: uôi, ươi, oai, oay, uây

 

Năm vần này, mẫu tự cuối làhoặc y. Chúng được gõ tắt theo cách tương tự ở trên: Bớt nguyên âm ghép còn nguyên âm đơn, đồng thời thay mẫu tự cuối bởi một mẫu tự khác.

 

    - Bớt nguyên âm ghép: uô, ươ, oa (oai), oa (oay), uâ  còn nguyên âm đơn: u, ư, o, a, â.

- Đồng thời, thay mẫu tự cuối:  i , y  bởi mẫu tự khác: j.

 

Qui ước gõ tắt 

Ví dụ

uj = uôi

   bủj cúj         buổi cuối        

ưj = ươi

   ngừj cừj tưj người cười tươi      

oj = oai

   dój hòj         đoái hoài    

aj = oay

   laj haj          loay hoay     

âj = uây

   kâj kỏa       khuây khỏa

 

5) 42 vần “Nguyên âm ghép đi với phụ âm cuối”:

 

Xem bảng 42 vần sau đây:

 

 

t

c

p

n

ng

m

uyê

uyêt

 

 

uyên

 

 

iêt

yêt

iêc

 

iêp

 

iên

yên

iêng

yêng

iêm

yêm

uôt

uôc

 

uôn

uông

uôm

ươ

ươt

ươc

ươp

ươn

ương

ươm

oăt

oăc

 

oăn

oăng

oăm

uât

 

 

uân

uâng

 

oa

oat

oac

oap

oan

oang

oam

uơt

 

 

uơn

 

 

oe

oet

 

 

oen

 

oem

 

42 vần trên cũng được gõ tắt theo cách tương tự ở trên: Bớt nguyên âm ghép còn nguyên âm đơn, đồng thời thay mẫu tự cuối bởi một mẫu tự khác.

 

- Bớt nguyên âm ghép: uyên, iê - yê, uô, ươ, oă, uâ, oa, uơ, oe  còn nguyên âm đơn: y, i, u, ư, ă, â, o, ơ, e .

- Đồng thời, thay phụ âm cuối: t, c, p, n, ng, m  bởi phụ âm khác: d, s, f, l, z, v.

 

Qui ước gõ tắt  

 

d

s

f

l

z

v

y

yd = uyêt

 

 

yl = uyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

i

id = iêt

is = iêc

if = iêp

il = iên

iz = iêng

iv = iêm

 

      = yêt*

 

 

     = yên*

      = yêng*

       = yêm*

 

 

 

 

 

 

 

u

ud = uôt

us = uôc

 

ul = uôn

uz = uông

uv =uôm

ư

ưd = ươt

ưs = ươc

ưf = ươp

ưl = ươn

ưz = ương

ưv = ươm

ă

ăd = oăt

ăs = oăc

 

ăl = oăn

ăz = oăng

ăv = oăm

â

âd = uât

 

 

âl = uân

âz = uâng

 

o

od = oat

os = oac

of = oap

ol = oan

oz = oang

ov = oam

ơ

ơd = uơt

 

 

ơl = uơn

 

 

e

ed = oet

 

 

el = oen

 

ev = oem

 

                                                     (*) Khi id, il, iz, iv là riêng một từ thì sẽ bung ra: yêt, yên, yêng, yêm.

 

Nhìn bảng trên, ta thấy được sự tương tự ở hàng ngang và hàng dọc đứng.

Sau đây là ví dụ cho 42 vần tắt trên.

 

Ví dụ

 

d

s

f

l

z

v

y

tỵd tuyệt

 

 

ngỹl nguyễn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

i

thịd thiệt

vịs việc

hịf  hiệp

zĩl diễn

jiz giêng

liv liêm

 

id yết

 

 

íl  yến

iz  yêng

ỉv  yểm

 

 

 

 

 

 

 

u

rụd ruột

cụs cuộc

 

bùl buồn

úz uống

bùv buồm

ư

lựd lượt

dựs được

nựf nượp

xừl xườn

  fưz phương

lựv lượm

ă

ngặd ngoặt

hặs hoặc

 

xắl xoắn

hằz hoằng

 ngặv ngoặm

â

lậd luật

 

 

tầl  tuần

kâz khuâng

 

o

họd hoạt

ngọs ngoạc

ngọf ngoạp

tól  toán

hòz hoàng

 ngọv ngoạm

ơ

hợd huợt

 

 

hởl huởn

 

 

e

xẹd xoẹt

 

 

hel hoen

 

ngév ngoém

 

6) Phụ âm Qu: 

 

 

Qui ước gõ tắt 

Ví dụ

Bỏ bớt u ở: qu

   qá qen, qờ qạg, qýh qág quá quen, quờ quạng, quýnh quáng

   qê qán, qây qần, qah qẩn quê quán, quây quần, quanh quẩn

 Lưu ý:

 - Gõ qil hoặc qyl đều quyên       Vd: qỉl quyển,     qỳl qí quyền quí
 - Gõ qid hoặc qyd đều quyêt           qid quyêt,     qỷ qỵd quỷ quyệt

              

 

7) Dấu sắc ở vần ngược:

 

Qui ước gõ tắt 

Ví dụ

 

Bỏ bớt

 

dấu sắc ở vần ngược

mà phụ âm cuối là:

 

t, c, p, k, d, s, f

   -  t  bat ngat bát ngát

   -  cbac kac   bác khác 

   -  p lep nhep lép nhép

   -  kthik kak thích khách

   -  dvid mid   viết miết   

   -  s -  bưs trưs bước trước

   -  f  ưf tif     ướp tiếp  

 

8) Dấu thanh và mẫu tự có dấu phụ

 

Dấu hoặc Chữ

Kiểu gõ Tubinhtran

Ví dụ

sắc

1

a1     á

huyền

2

a2    à

hỏi

3

a3   

ngã

4

a4    ã

nặng

5

a5   

â

a6

hoặc  aq *

a6m    âm

aqm    âm

ô

o6

hoặc  oq *

o6m    ôm

oqm    ôm

ê

ee

eem    êm

ư

uu

tuu    

ơ

oo

oon     ơn

ă

aa

aan     ăn

đ

d

di      đi

d

z

za      da

Phím:  Thoát

\

a\1     a1

                                   

                                           (*) aqoq thì thích hợp cho bàn phím Pháp vì cách bố trí phím khác với bàn phím Mỹ.

 

Kiểu gõ Tubinhtran thật ra phần lớn là tổng hợp các ưu điểm của 2 kiểu gõ VNI và Telex. Kiểu gõ này giúp ta gõ dấu chữ Việt được nhanh hơn vì:

 

-        Dùng đến 4 phím lặp: ee, uu, oo, aa (để gõ: ê, ư, ơ, ă) nên không cần di chuyển ngón tay.

-        Ở bàn phím Mỹ, vị trí các phím: 1, 2, 3, 4, 5 (để gõ dấu thanh) và 6, q, a, e, u, o  (để gõ: â, ô, ă, ê, ư, ơ) nằm gần nhau nên ta di chuyển ngón tay không xa khi gõ những chữ có dấu thanh và mẫu tự có dấu.

-        Mẫu tự “đ” chỉ cần gõ 1 lần phím “d”.

 

Bài đọc thêm: Xin đọc bài 4 “Thử tìm kiểu gõ dấu chữ Việt nhanh nhất”.

 

III. BẢNG TÓM TẮT QUI ƯỚC GÕ TẮT 

 

Để tiện xem lại, toàn bộ cách gõ tắt được tóm tắt vào một bảng sau đây:

 

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

 

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

 

IV. CÁCH ĐIỀU CHỈNH WINVNKEY ĐỂ GÕ NHANH CHỮ CÓ DẤU 

 

Có 2 trường hợp:

A) Chỉ dùng tệp “Cách Tubinhtran (có dấu)”.

B) Dùng kết hợp tệp “Cách Tubinhtran (có dấu) với các tệp gõ tắt do ta tự qui ước.

  

   A) Chỉ dùng tệp “Cách Tubinhtran (có dấu)”   

 

1) Chạy WinVNKey 5.4.444 hoặc mới hơn. Tải xuống từ: http://winvnkey.sf.net

2) Nếu thích giao diện tiếng Việt, nhấn nút Run ở trang Main, xong chọn “Hiển thị chữ Việt”.

3) Ở trang Chính (Main), chọn như sau:

 

 

 

Hình 1: Trang Chính khi chỉ dùng tệp “Cách Tubinhtran (có dấu)”

 

4) Các chữ màu xanh trong khung WinVNKey đều là đường dẫn để xem thêm thông tin liên hệ. Nhấn chữ "Macro" sẽ hiện ra khung “Chọn Lựa Macro”. Ở trang “Tệp Macros”(Macro Files) ta chọn như sau:

 

 

 

Hình 2: Khung “Chọn Lựa Macro” khi dùng cách gõ Tubinhtran (có dấu)

 

Khi chọn ô số 6 “Cách Tubinhtran (có dấu)” ở hộp bên trái thì hộp chữ bên phải sẽ liệt kê các macros gõ tắt nằm trong tệp này

 

5) Còn về cách gõ dấu thì ta hãy nhấn lên chữ "Kiểu gõ" ở trang Chính để biết qui ước về dấu. Ta sẽ thấy các số: 1, 2, 3, 4, 5, 6 tượng trưng cho dấu ' ` ? ~ .^. Còn các phím lặp: aa là ă, ee là ê, oo là ơ, uu là ư. Ngoài ra, có thể gõ nhanh aq thành â, oq thành ô.

 

 

 

Hình 3: Bảng Điều Chỉnh Cách Gõ Chữ Việt khi dùng kiểu gõ Tubinhtran (có dấu)

 

Tuy nhiên, ta có thể sửa lại các dấu tuỳ theo ý thích, miễn sao không xung đột với các qui ước gõ tắt Tubinhtran là được. Nói chung, không nên dùng dấu của Telex vì có xung đột với những macro này. Còn dùng các kiểu gõ khác thì không sao cả. Cứ vào trang Kiểu gõ, thay đổi tùy ý, rồi nhấn menu ở mũi tên của nút "Kiểu gõ" (bên trên, góc trái), chọn menu "Lưu trữ dưới tên khác" (Save as).

 

6) Sau đây là ví dụ cho thấy các phím để gõ chữ có dấu theo phương pháp mới:

 

Trăm năm trong cõi người ta             

Gõ phím:     Traam naam trog co4i nguu2j ta

 

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau          

Gõ phím:     Chuu4 ta2i chuu4 mee5h ke1o la2 get nhau     

 

Trải qua một cuộc bể dâu                       

Gõ phím:     Tra3i qa mo65t cu5s bee3 za6u

 

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng     

Gõ phím:     Nhuu4g di2w tro6g tha61y ma2 dau doo1n lo2g

 

      

Lưu ý:  Ở ví dụ trên, dấu thanh được gõ ngay sau nguyên âm.

Thật ra, ta có thể gõ dấu thanh ngay sau mẫu tự cuối cùng của từ vì WinVNKey cho phép ta gõ dấu thanh bất cứ ở đâu của từ.

 

B) Dùng kết hợp tệp “Cách Tubinhtran (có dấu)” với các tệp gõ tắt do ta tự qui ước  

 

1) Nếu ta muốn tự qui ước một số từ thường dùng như: |dc = được| |vn = Việt Nam|,.v.v. ta có thể cài vào tệp “Thường Dùng” trong Trang Macro số 6. Từ Lười.

 

Để dùng kết hợp tệp “Thường Dùng” chung với tệp “Cách Tubinhtran (có dấu)”, ta chọn các bước tương tự như hướng dẫn ở phần trên, chỉ trừ bước A3 và A4 là khác:

 

- Ở bước A3, ta chọn như sau:

 

 

 

Hình 4: Trang Chính khi dùng kết hợp tệp gõ tắt do ta tự qui ước với tệp “Cách Tubinhtran (có dấu)”

 

- Ở bước A4, ta chọn thêm như sau:

 

 

 

Hình 5: Khung “Chọn Lựa Macro” khi dùng kết hợp tệp “Thường Dùng” với tệp “Cách Tubinhtran”

 

2) Và để cài đặt hoặc thêm bớt các qui ước gõ tắt của riêng mình, ta nhấn nút “Biên soạn” ở góc dưới khung “Chọn Lựa Macro”, lúc ấy sẽ hiện ra khung như sau để ta cài đặt:

 

 

 

Hình 6: Khung Biên soạn Macro “Từ Lười” cho tệp từ “Thường dùng”

 

Ví dụ ta muốn định nghĩa thêm macro dc bung ra được trong tệp từ “Thường Dùng”, ta làm thứ tự các bước như sau:

 

-        Nhấn nút “Thêm” (Add)

-        Gõ macro dc và chữ được vào 2 ô dưới đáy như trong hình.

-        Nhấn nút “Nhập vào” (Enter). Tức thì, macro dc bung ra được sẽ được thêm vào khung ở trên.

-        Sau cùng, nhấn nút X ở góc trên để đóng lại và macro dc được sẽ được lưu trữ trong WinVNKey.

 

Làm xong tất cả các bước trên là ta có thể dùng kết hợp tệp “Cách Tubinhtran (có dấu) với các tệp gõ tắt do ta tự qui ước. 

 

V. GÕ NHANH CHỮ KHÔNG DẤU

 

Cách gõ nhanh chữ không dấu cũng tương tự cách gõ nhanh có chữ dấu. Muốn gõ nhanh chữ không dấu, xin mời đọc bài “Cách gõ nhanh chữ Việt không dấu” để được hướng dẫn đầy đủ.

 

VI. KẾT LUẬN

 

• Trung bình, tốn khoảng nửa giờ để nhớ được toàn bộ qui ước gõ tắt. Cộng thêm một vài giờ tập gõ thì ta sẽ nhận thấy sự hữu hiệu của phương pháp gõ tắt Tubinhtran trong WinVNKey.

   

• Chúng tôi xin chân thành tri ân TS Ngô Đình Học đã tiên phong thiết kế lại các trang macro của WinVNKey, tạo thêm một số chức năng mới hầu đáp ứng được các đề nghị của bài viết “Thử đề nghị cách ghi nhanh chữ Việt”.

 

• WinVNKey miễn phí. Để hạ tải WinVNKey, ta vào trang nhà  http://winvnkey.sf.net , nhấn chữ “Download” thì sẽ hiện ra trang chứa các phiên bản. Ta hãy chọn phiên bản mới nhất.

(Riêng những ai chưa thạo dùng máy vi tính, có thể đọc thêm bài “Hướng dẫn cấp tốc phần mềm gõ WinVNKey”. Bài này hướng dẫn cách hạ tải, cài đặt WinVNKey vào máy, cách chọn các chức năng thường dùng trong WinVNKey).

 

 

 

 

 

 

 

___________________________________________________________________________________________________________________________

 

Xin xem Bài tóm gọn của bài này ở trang nhà: http://vietpali.sf.net/binh

 

Nguồn:        - Tạp chí mạng Chim Việt Cành Nam  http://chimviet.free.fr (Mục: Sách đáng chú ý, Văn Học - Luận).

                   - Trang mạng Chữ Việt Nhanh http://vietpali.sf.net/binh